

|
UBND TỈNH ĐẮK LẮK SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------------------------------ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------------- |
|
Số: 24 / KH-SGDĐT |
Đắk Lắk, ngày 17 tháng 5 năm 2011 |
KẾ HOẠCH
TUYỂN SINH LỚP 6 THCS VÀ LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2011 - 2012
Thực hiện Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở (THCS) và tuyển sinh trung học phổ thông (THPT) ban hành theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGDĐT; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT; Quy định về tổ chức và hoạt động của các trường phổ thông dân tộc nội trú (DTNT) ban hành theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT và Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk lập kế hoạch tuyển sinh năm học 2011– 2012 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU TUYỂN SINH
1. Mục đích
- Tuyển sinh vào các lớp đầu cấp THCS, THPT nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường học.
- Đảm bảo huy động tối đa học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học còn trong độ tuổi vào học lớp 6 THCS.
- Thực hiện phân luồng đào tạo sau khi học sinh tốt nghiệp THCS.
2. Yêu cầu
Phải bảo đảm đúng quy chế, chính xác, công bằng và khách quan.
II. CÁC VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC TUYỂN SINH
Tuyển sinh vào lớp 6 THCS và lớp 10 THPT năm học 2011 – 2012 thực hiện theo các văn bản sau:
1. Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT.
2. Quyết định số 24/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 28/4/2008 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên.
4. Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú.
III. TUYỂN SINH LỚP 6 THCS
1. Tuyển sinh ở các trường THCS
- Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
- Đối tượng tuyển sinh: Tất cả học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học còn trong độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phòng GD&ĐT huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tuyển sinh trình UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt trước khi ban hành hướng dẫn tuyển sinh. Sau khi được phê duyệt, gửi kế hoạch tuyển sinh cho Sở GD&ĐT.
2. Tuyển sinh các trường Phổ thông DTNT huyện, thị xã, thành phố
- Phương thức tuyển sinh: Kiểm tra đầu vào kết hợp với cử tuyển
- Môn kiểm tra: Toán và Tiếng Việt. Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm ra đề kiểm tra.
- Tổ chức kiểm tra, chấm và xét học sinh trúng tuyển là trách nhiệm của các trường Phổ thông DTNT huyện, thị xã, thành phố.
- Ngày kiểm tra: 24/6/2011.
- Lịch kiểm tra:
|
Ngày
|
Buổi |
Môn thi |
Thời gian làm bài |
Giờ mở bì đề thi |
Giờ phát đề thi |
Giờ bắt đầu làm bài |
|
24/6/2011 |
Sáng |
Tiếng Việt |
90 phút |
7 giờ 10 |
7 giờ 25 |
7 giờ 30 |
|
Chiều |
Toán |
90 phút |
14 giờ 10 |
14 giờ 25 |
14 giờ 30 |
- Sở GD&ĐT sẽ có công văn hướng dẫn cụ thể riêng.
IV. TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
1. Chỉ tiêu tuyển sinh
Căn cứ vào quy mô, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; định hướng phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS của Bộ GD&ĐT và nhu cầu học tập của học sinh, Sở GD&ĐT giao chỉ tiêu cho từng trường THPT.
2. Điều kiện tuyển sinh, chính sách ưu tiên khuyến khích
a) Độ tuổi dự tuyển
Thực hiện theo đúng Quy chế. Cần lưu ý:
- Tuổi dự tuyển của người học vào lớp 10 THPT: từ 15 đến 17 tuổi (căn cứ vào giấy khai sinh tính từ năm sinh đến năm 2011).
- Các trường hợp sau đây được vào cấp học ở tuổi cao hơn tuổi quy định:
+ Được cao hơn 1 tuổi với người học là nữ, người học từ nước ngoài về nước;
+ Được cao hơn 2 tuổi với người học là người dân tộc thiểu số, người học ở vùng kinh tế – xã hội khó khăn, người học bị khuyết tật, tàn tật, kém phát triển thể lực và trí tuệ, người học mồ côi không nơi nương tựa, người học trong diện hộ đói nghèo theo quy định của nhà nước;
Nếu thuộc nhiều trường hợp quy định tại các điểm trên thì chỉ được áp dụng 1 quy định cho 1 trong các trường hợp đó.
- Học sinh thiếu một tuổi (sinh năm 1997) được phép dự tuyển nếu xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên.
- Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự tuyển, cần đối chiếu giấy khai sinh với các loại giấy tờ quy định khác của người dự tuyển.
b) Đối tượng dự tuyển:
Là người đã tốt nghiệp THCS hoặc tốt nghiệp bổ túc THCS còn trong độ tuổi và có hồ sơ hợp lệ.
c) Chính sách ưu tiên, khuyến khích
- Chính sách ưu tiên, khuyến khích đối với học sinh dự tuyển vào lớp 10 THPT thực hiện theo Điều 4 của Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinhTHPT ban hành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT.
- Cần lưu ý các chính sách ưu tiên, khuyến khích sau:
+ Vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn thực hiện theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg, ngày 05/3/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
+ Việc cộng điểm khuyến khích chứng chỉ tin học cho học sinh dự tuyển vào lớp 10 THPT thực hiện như sau:
Chỉ tính điểm khuyến khích trong tuyển sinh vào lớp 10 đối với chứng chỉ do Sở GD&ĐT cấp với phôi chứng chỉ do Bộ GD&ĐT phát hành và được cấp trong cả cấp học THCS.
Chứng chỉ tin học trình độ A xếp loại giỏi, khá, TB được cộng điểm khuyến khích như chứng chỉ nghề phổ thông xếp loại tương ứng. Chứng chỉ tin học trình độ B trở lên được cộng điểm tương ứng với loại giỏi của chứng chỉ tin học trình độ A.
Những học sinh đồng thời có cả chứng chỉ tin học và chứng chỉ nghề phổ thông chỉ được hưởng khuyến khích cho loại có mức điểm khuyến khích cao nhất.
3. Hồ sơ dự tuyển
- Mẫu đơn xin dự tuyển do Sở GD&ĐT phát hành thống nhất trong toàn tỉnh (các trường đăng ký số lượng đơn dự tuyển về phòng Giáo dục trung học chậm nhất vào ngày 24/5/2011). Trường THPT chuyên Nguyễn Du, trường THPT DTNT N’Trang Lơng, trường THPT Thực hành Cao Nguyên sử dụng mẫu của nhà trường.
- Hồ sơ dự tuyển gồm có: Đơn xin dự tuyển, đơn đăng ký nguyện vọng vào học các Ban; bản sao giấy khai sinh hợp lệ; bản chính bằng tốt nghiệp THCS, bằng tốt nghiệp bổ túc THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trong năm dự tuyển (học sinh dự tuyển vào trường THPT Thực hành Cao nguyên và trường THPT DTNT N’Trang Lơng chỉ nộp bản công chứng); bản phô tô công chứng học bạ (riêng trường xét tuyển phải nộp bản học bạ chính); bản phô tô công chứng sổ hộ khẩu; bản phô tô công chứng giấy xác nhận thuộc đối tượng hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích (nếu có); 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm (kiểu ảnh chứng minh nhân dân).
Sau khi học sinh trúng tuyển, nhà trường yêu cầu nộp bản chính học bạ và các giấy tờ liên quan.
4. Địa bàn tuyển sinh
- Trường THPT Thực hành Cao Nguyên được tuyển sinh học sinh có hộ khẩu thường trú trên địa bàn các tỉnh Tây nguyên.
- Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, trường THPT DTNT N’Trang Lơng, trường THPT Phú Xuân chỉ tuyển những học sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tốt nghiệp THCS thuộc tỉnh Đắk Lắk.
- Các trường THPT còn lại chỉ được tuyển học sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tốt nghiệp THCS thuộc phạm vi địa bàn huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là địa bàn tuyển sinh). Học sinh đăng ký dự tuyển sinh tại địa bàn khác phải có lý do chính đáng thì Hiệu trưởng (nơi tuyển) trình Giám đốc Sở đồng ý mới cho đăng ký dự tuyển.
5. Phương thức tuyển sinh
a) Trường THPT Thực hành Cao Nguyên:
Thi tuyển sinh theo kế hoạch của nhà trường sau khi được Sở GD&ĐT phê duyệt. Trên cơ sở đảm bảo chất lượng tuyển sinh, xây dựng trường đạt tiên tiến, có đào tạo học sinh mũi nhọn cho tỉnh Đắk Lắk.
b) Trường THPT Chuyên Nguyễn Du:
Thi tuyển sinh theo quy chế của Bộ GD&ĐT và thi chung kỳ đối với các môn không chuyên cùng các trường THPT không chuyên tổ chức thi trong tỉnh.
c) Trường THPT DTNT N’ Trang Lơng: Thi tuyển kết hợp với xét tuyển và cử tuyển. Môn thi: Ngữ văn và Toán. (Sở có công văn hướng dẫn riêng).
d) Trường THPT Văn hoá 3 và trường phổ thông DTNT Tây Nguyên được tuyển sinh theo kế hoạch riêng của trường.
e) Các trường THPT còn lại
- Các trường tổ chức thi tuyển: 12 trường
+ Thành phố Buôn Ma Thuột: THPT Buôn Ma Thuột, THPT Hồng Đức, THPT Chu Văn An, THPT Lê Quý Đôn.
+ Huyện Krông Pắc: THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, THPT Lê Hồng Phong.
+ Huyện Ea Kar: THPT Ngô Gia Tự.
+ TX Buôn Hồ: THPT Buôn Hồ.
+ Huyện Ea H’leo: THPT Ea H’leo.
+ Huyện Krông Năng: THPT Phan Bội Châu.
+ Huyện Krông Ana: THPT Krông Ana.
+ Huyện Cư M’gar: THPT Cư M’gar.
- Các trường tổ chức xét tuyển sinh: Tất cả các trường còn lại không thuộc danh sách trường tổ chức thi tuyển.
6. Môn thi, đăng ký dự thi và đăng ký nguyện vọng
a) Trường THPT Chuyên Nguyễn Du:
- Đăng ký dự thi:
Học sinh đăng ký dự thi 04 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp) và chỉ được đăng ký dự thi 01 môn chuyên.
- Đăng ký nguyện vọng vào các trường THPT không chuyên tổ chức thi:
+ Học sinh dự thi trường THPT Chuyên Nguyễn Du được quyền đăng ký thêm tối đa 2 nguyện vọng vào 02 trường THPT thuộc địa bàn tuyển sinh huyện, thị xã, thành phố. Nguyện vọng 1: tại 01 trường THPT trên địa bàn học sinh được tuyển sinh; Nguyện vọng 2: tại trường THPT khác trên địa bàn học sinh được tuyển sinh.
+ Học sinh không vi phạm quy chế thi, dự thi đủ các môn không chuyên theo quy định nếu không trúng tuyển vào các lớp chuyên thì căn cứ kết quả thi 3 môn: Ngữ văn, Toán và môn Ngoại ngữ (đã tính hệ số) để xét vào học các lớp không chuyên của trường theo Quy chế và chỉ tiêu Sở GD&ĐT giao.
+ Học sinh không vi phạm quy chế thi, dự thi đủ các môn không chuyên theo quy định nếu không trúng tuyển vào trường THPT Chuyên Nguyễn Du sẽ được lấy kết quả điểm thi 3 môn: Ngữ văn, Toán và môn Ngoại ngữ để xét vào các trường THPT tổ chức thi trên địa bàn tuyển sinh theo nguyện vọng đăng ký.
+ Việc xét nguyện vọng 1 và 2 vào các trường THPT không chuyên của học sinh dự thi vào trường THPT Chuyên Nguyễn Du ngang bằng như những thí sinh dự thi vào các trường THPT không chuyên khác trong tỉnh.
+ Học sinh không đăng ký nguyện vọng vào các trường THPT tổ chức thi thì sẽ không được xét tuyển.
- Đăng ký dự tuyển vào các trường THPT xét tuyển sinh:
Sau khi trường THPT Chuyên Nguyễn Du và các trường THPT tổ chức thi công bố danh sách trúng tuyển, những học sinh không trúng tuyển liên hệ với một trường THPT xét tuyển sinh thuộc địa bàn tuyển sinh để nộp hồ sơ xin xét tuyển.
b) Học sinh dự thi vào các trường THPT không chuyên tổ chức thi:
- Đăng ký dự thi:
Học sinh thuộc địa bàn tuyển sinh của 12 trường tổ chức thi tuyển sinh mới được đăng dự thi và thi 03 môn Ngữ văn; Toán và Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp)
- Đăng ký nguyện vọng:
+ Học sinh được đăng ký tối đa 3 nguyện vọng tại các trường THPT tổ chức thi thuộc địa bàn tuyển sinh:
Nguyện vọng 1: tại trường THPT dự thi;
Nguyện vọng 2: tại trường THPT khác trường dự thi;
Nguyện vọng 3: tại trường THPT khác các trường đã đăng ký.
+ Học sinh dự thi có thể đăng ký ít hơn 3 nguyện vọng nhưng phải đăng ký nguyện vọng 1. Những địa phương chỉ có 01 hoặc 02 trường THPT tổ chức thi thì học sinh chỉ được đăng ký tối đa 01 hoặc 02 nguyện vọng.
- Nguyên tắc xét tuyển sinh của một trường:
+ Xét theo thứ tự từ nguyện vọng 1 đến nguyện vọng 3. Học sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 thì sẽ không được xét tuyển nguyện vọng 2 và 3; học sinh trúng tuyển nguyện vọng 2 thì sẽ không được xét nguyện vọng 3.
+ Điểm chuẩn nguyện vọng 2 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 không quá một điểm; điểm chuẩn nguyện vọng 3 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 2 không quá một điểm.
- Đăng ký dự tuyển vào các trường THPT xét tuyển sinh:
Học sinh ở những địa bàn vừa có trường tổ chức thi tuyển sinh và xét tuyển sinh, sau khi công bố danh sách nếu không trúng tuyển vào trường thi tuyển thì liên hệ với một trường THPT trên địa bàn tổ chức xét tuyển để đăng ký xét tuyển.
- Lưu ý:
+ Sau khi trúng tuyển, học sinh không được thay đổi nguyện vọng đã đăng ký hoặc chuyển trường. Trường hợp chuyển trường phải có lý do chính đáng và đạt điểm chuẩn tuyển sinh bằng hoặc cao hơn trường chuyển đến mới được phép chuyển trường.
+ Nếu vì lý do nào đó mà trường tuyển sinh không đạt so với chỉ tiêu giao thì căn cứ vào tình hình thực tế, nhà trường đề xuất phương án để Giám đốc Sở quyết định.
+ Các trường tuyển sinh chưa đủ chỉ tiêu giao sẽ được Sở GD&ĐT xem xét để cho phép tuyển sinh thêm những học sinh thuộc địa bàn tuyển sinh, có điểm xét tuyển cao hơn hoặc bằng điểm chuẩn các nguyện vọng của trường.
+ Nếu số học sinh đăng ký dự thi quá ít thì nhà trường làm tờ trình đề nghị chuyển sang thi ở Hội đồng trường khác trên địa bàn, nhưng vẫn giữ nguyên các nguyện vọng của học sinh.
c) Trường THPT DTNT N’Trang Lơng:
- Thi tuyển kết hợp xét tuyển và cử tuyển. Môn thi: Ngữ văn và Toán.
- Kết quả tuyển sinh của trường THPT DTNT N’Trang Lơng không dùng để xét tuyển sinh vào các trường THPT khác.
- Học sinh dự thi vào trường THPT DTNT N’Trang Lơng được đăng ký dự thi hoặc xét tuyển sinh vào các trường THPT khác thuộc địa bàn tuyển sinh.
Việc đăng ký dự thi tuyển sinh vào trường THPT DTNT N’Trang Lơng Sở GD&ĐT sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.
d) Trường THPT Thực hành Cao Nguyên:
- Thi 03 môn: Ngữ văn, Toán và Hóa học.
- Được phép tuyển sinh theo kế hoạch của nhà trường đã được Sở GD&ĐT phê duyệt.
- Kết quả tuyển sinh của trường THPT Thực hành Cao Nguyên không dùng để xét tuyển sinh vào các trường THPT khác.
- Học sinh tỉnh Đắk Lắk dự thi vào trường THPT Thực hành Cao Nguyên được đăng ký dự thi hoặc xét tuyển sinh vào các trường THPT khác thuộc địa bàn tuyển sinh và được chọn trường để học nếu trúng tuyển vào cả hai trường.
e) Các trường THPT áp dụng phương thức xét tuyển sinh:
- Các trường THPT thuộc huyện chỉ áp dụng phương thức xét tuyển để tuyển sinh: cho học sinh đăng ký dự xét theo lịch và kế hoạch.
- Các trường THPT xét tuyển sinh thuộc huyện, thị xã, thành phố vừa có trường thi tuyển vừa có trường xét tuyển: Tiến hành nhận hồ sơ sau khi Sở GD&ĐT công bố điểm chuẩn và danh sách trúng tuyển của các trường thi tuyển.
- Tổ chức xét tuyển theo đúng quy chế của Bộ GD&ĐT.
7. Ngày thi, lịch thi
Trường THPT Chuyên Nguyễn Du và các trường THPT không chuyên tổ chức thi tuyển sinh sẽ thi chung một kỳ, trường THPT DTNT N’Trang Lơng và trường THPT Thực hành cao nguyên tổ chức thi riêng.
a) Các trường THPT không chuyên tổ chức thi tuyển:
- Ngày thi : 21, 22/6/2011
- Lịch thi:
|
Ngày |
Buổi |
Môn thi |
Thời gian làm bài |
Giờ mở bì đề thi |
Giờ phát đề thi |
Giờ bắt đầu làm bài |
|
21/6/2011 |
Sáng |
Ngữ văn |
120 phút |
7 giờ 10 |
7 giờ 25 |
7 giờ 30 |
|
Chiều |
Ngoại ngữ |
60 phút |
14 giờ 10 |
14 giờ 25 |
14 giờ 30 |
|
|
22/6/2011 |
Sáng |
Toán |
120 phút |
7 giờ 10 |
7 giờ 25 |
7 giờ 30 |
b) Trường THPT Chuyên Nguyễn Du
- Ngày thi: 21, 22/6/2011.
- Lịch thi :
|
Ngày |
Buổi |
Môn thi |
Thời gian làm bài |
Giờ mở bì đề thi |
Giờ phát đề thi |
Giờ bắt đầu làm bài |
|
21/6/2011 |
Sáng |
Ngữ văn |
120 phút |
7 giờ 10 |
7 giờ 25 |
7 giờ 30 |
|
Chiều |
Ngoại ngữ |
60 phút |
14 giờ 10 |
14 giờ 25 |
14 giờ 30 |
|
|
22/6/2011 |
Sáng |
Toán |
120 phút |
7 giờ 10 |
7 giờ 25 |
7 giờ 30 |
|
Chiều |
Môn chuyên: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Hoá học, |
120 phút |
14 giờ 10 |
14 giờ 25 |
14 giờ 30 |
|
|
Môn chuyên: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Toán, Vật lí, Sinh học |
150 phút |
14 giờ 10 |
14 giờ 25 |
14 giờ 30 |
c) Trường THPT DTNT N’Trang lơng
- Ngày thi: 24/6/2011.
- Lịch thi:
|
Ngày |
Buổi |
Môn thi |
Thời gian làm bài |
Giờ mở bì đề thi |
Giờ phát đề thi |
Giờ bắt đầu làm bài |
|
24/6/2011 |
Sáng |
Ngữ văn |
120 phút |
7 giờ 10 |
7 giờ 25 |
7 giờ 30 |
|
Chiều |
Toán |
120 phút |
14 giờ 10 |
14 giờ 25 |
14 giờ 30 |
d) Trường THPT Thực hành Cao nguyên
Thi theo kế hoạch của nhà trường vào ngày 17, 18/6/2011.
8. Đề thi
Nội dung đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT nằm trong chương trình THCS hiện hành, chủ yếu trong chương trình lớp 9.
a) Trường THPT không chuyên tổ chức thi tuyển:
Đề thi các môn Ngữ văn và Toán có thời lượng 120 phút, thi theo hình thức tự luận; đề thi môn Ngoại ngữ có thời lượng 60 phút thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan.
b) Trường THPT Chuyên Nguyễn Du
- Đề thi các môn không chuyên (thi chung đề với các trường THPT không chuyên tổ chức thi tuyển): Ngữ văn và Toán có thời lượng 120 phút thi theo hình thức tự luận, môn Ngoại ngữ có thời lượng 60 phút thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan.
- Đề thi môn chuyên: Hoá học và Ngoại ngữ có thời lượng 120 phút; các môn chuyên: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Toán, Vật lí, Sinh học có thời lượng 150 phút. Đề thi tất cả các môn không chuyên và chuyên đều theo hình thức tự luận. Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm ra đề thi theo Quy chế của Bộ GD&ĐT. Học sinh dự thi môn chuyên Tin học sẽ thi đề môn chuyên Toán.
c) Đề thi trường THPT DTNT N’Trang Lơng
Đề thi các môn Ngữ văn và Toán có thời lượng 120 phút, thi theo hình thức tự luận.
9. Tổ chức chấm thi
Sở GD&ĐT thành lập 1 Hội đồng chấm thi chung của tỉnh đặt tại trường THPT Chuyên Nguyễn Du. Riêng trường THPT Thực hành Cao Nguyên và trường THPT DTNT N’Trang Lơng được thành lập Hội đồng chấm thi riêng.
10. Hội đồng tuyển sinh, tổ chức xét tuyển sinh
- Mỗi trường THPT chịu trách nhiệm đề xuất nhân sự Hội đồng tuyển sinh của đơn vị mình theo đúng Quy chế, trình Giám đốc Sở GD&ĐT ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh. Chậm nhất ngày 23/5/2011 phải gửi tờ trình đề nghị nhân sự cho Sở GD&ĐT (qua E-mail nội bộ và qua đường công văn cho phòng GDTrH).
- Đối với các trường THPT tổ chức thi tuyển sinh: Sau khi chấm thi xong, Sở GD&ĐT sẽ tổ chức họp các Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh để thống nhất điểm chuẩn và số lượng tuyển sinh cho từng trường. Riêng trường THPT Chuyên Nguyễn Du và trường THPT DTNT N’Trang Lơng, sau khi chấm thi xong Hiệu trưởng nhà trường trực tiếp duyệt kết quả với Sở (gồm: Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo HĐ Chấm thi, Phòng GDTrH và phòng Khảo thí và KĐCLGD-CNTT).
- Đối với trường THPT tổ chức xét tuyển sinh: Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh tổ chức xét theo đúng Quy chế và thời gian quy định. Sau khi xét xong, gửi danh sách trúng tuyển, tờ trình đề nghị Giám đốc Sở GD&ĐT chuẩn y điểm chuẩn và số lượng học sinh trúng tuyển.
- Chế độ tuyển sinh đối với học sinh dân tộc tại chỗ: Năm học 2011-2012 Sở GD&ĐT giao chỉ tiêu cho các trường THPT tuyển sinh số lượng học sinh dân tộc tại chỗ ít nhất là 5% tổng chỉ tiêu giao cho nhà trường, lấy theo thứ tự xét tuyển từ cao xuống thấp.
11. Kế hoạch và thời gian làm việc
a) Lịch làm việc của Hội đồng tuyển sinh các trường tổ chức thi
- Từ ngày 20/5/2011, các trường thông báo kế hoạch tuyển sinh và hướng dẫn các thủ tục cho học sinh đăng ký tuyển sinh.
- Bắt đầu từ ngày 30/5/2011: Các trường mua hồ sơ tuyển sinh tại Sở GD&ĐT. Hướng dẫn học sinh làm hồ sơ, chú ý tư vấn học sinh chọn nguyện vọng.
- Từ ngày 02/6 đến 12/6/2011: Tiến hành thu nhận hồ sơ dự tuyển và nhập dữ liệu. (Sở GD&ĐT sẽ cung cấp và hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý tuyển sinh, các đơn vị nhận ở phòng Khảo thí và KĐCLGD-CNTT). Thống nhất dùng bảng mã TNkey Vni-Time (thuận lợi cho việc nhập tên học sinh dân tộc).
- Ngày 13/6/2011: Các trường báo cáo bằng văn bản số điểm thi, số lượng học sinh dự thi, số phòng thi và dự kiến nhân sự hội đồng coi thi, chấm thi để Sở GD&ĐT in sao đề thi và ra quyết định thành lập Hội đồng coi thi (Báo cáo gửi về phòng KT&KĐCLGD-CNTT).
- Từ ngày 15 – 17/6/2011 các trường in danh sách học sinh dự thi có đầy đủ các dữ liệu và niêm yết công khai, hướng dẫn học sinh kiểm tra các dữ liệu nhất là các chế độ ưu tiên, khuyến khích và các nguyện vọng đăng ký, tiến hành điều chỉnh những sai sót
- Ngày 18/6/2011: Các trường tiến hành in bảng ghi tên dự thi và các biểu mẫu liên quan, phát thẻ dự thi và niêm yết các danh sách, hướng dẫn theo quy định. Nộp đĩa dữ liệu về Sở GD&ĐT (gửi về phòng KT&KĐCLGD-CNTT)
- Sáng ngày 20/6/2011: Lãnh đạo các Hội đồng coi thi nhận đề thi tại Hội đồng ra đề thi.
- Ngày 21, 22/6/2011 thi theo lịch. Sau buổi thi cuối cùng lãnh đạo các Hội đồng coi thi nộp bài thi và các loại hồ sơ thi cho lãnh đạo Hội đồng chấm thi.
- Từ chiều ngày 22/6/2011, Lãnh đạo Hội đồng chấm thi có mặt tại trường THPT chuyên Nguyễn Du để nhận bài và làm việc. Hội đồng chấm thi sẽ hoàn thành công việc chấm thi chậm nhất vào ngày 03/7/2011.
- Dự kiến ngày 05/7/2011: Họp các Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh của các trường tổ chức thi tuyển với Lãnh đạo Sở GD&ĐT, lãnh đạo HĐ chấm thi, lãnh đạo các phòng chức năng của Sở GD&ĐT để quyết định chỉ tiêu, điểm chuẩn tuyển sinh các nguyện vọng và danh sách học sinh trúng tuyển cho mỗi trường; các trường nhận các loại hồ sơ (đề xuất điểm chuẩn, danh sách học sinh trúng tuyển, đĩa dữ liệu điểm và các hồ sơ liên quan).
- Từ ngày 06/7/2011 đến 09/7/2011: các trường công bố điểm chuẩn và danh sách học sinh trúng tuyển khi được Giám đốc Sở phê duyệt. Thông báo kế hoạch nhận đơn phúc khảo của học sinh.
- Sau 7 ngày kể từ khi công bố điểm chuẩn trúng tuyển, các trường tiến hành nhận đơn xin phúc khảo bài thi của học sinh. Việc phúc khảo bài thi áp dụng Quy chế thi tốt nghiệp THPT. Sở GD&ĐT thông báo kế hoạch chấm phúc khảo cụ thể sau.
- Sau khi có danh sách trúng tuyển, các trường tiến hành xét học sinh vào các Ban theo nguyện vọng học sinh và điều kiện của nhà trường.
b) Lịch làm việc của Hội đồng tuyển sinh trường THPT DTNT N’Trang Lơng (theo hướng dẫn riêng)
c) Lịch làm việc của Hội đồng tuyển sinh các trường tổ chức xét tuyển sinh
- Từ ngày 20/5/2011, các trường thông báo kế hoạch tuyển sinh và hướng dẫn các thủ tục cho học sinh đăng ký tuyển sinh.
- Bắt đầu từ ngày 01/6/2011: Các trường mua hồ sơ hồ sơ tuyển sinh tại Sở. Hướng dẫn học sinh làm hồ sơ.
- Các trường THPT thuộc địa bàn các huyện chỉ áp dụng phương thức xét tuyển:
Lập kế hoạch để xét tuyển trong tháng 6 và 7/2011. Hạn chót ngày 15/7/2011 phải báo cáo kết quả xét tuyển về Sở GD&ĐT (qua Phòng GDTrH) để duyệt gồm: biên bản xét duyệt, tờ trình đề nghị điểm chuẩn và số lượng tuyển sinh, danh sách và đĩa dữ liệu học sinh trúng tuyển.
- Các trường THPT xét tuyển thuộc địa bàn các huyện, thị xã, thành phố vừa có trường thi tuyển vừa có trường xét tuyển:
+ Lập kế hoạch: Từ 11/7/2011 cho học sinh đăng ký xét tuyển, thu nhận hồ sơ, tổ chức xét tuyển.
+ Hạn chót 30/7/2011 phải báo cáo kết quả xét tuyển về Sở GD&ĐT (qua Phòng GDTrH) để duyệt gồm: biên bản xét duyệt, tờ trình đề nghị điểm chuẩn và số lượng tuyển sinh, danh sách và đĩa dữ liệu học sinh trúng tuyển.
- Trường THPT Phú Xuân:
+ Lập kế hoạch: Từ 11/7/2011 cho học sinh đăng ký xét tuyển, thu nhận hồ sơ, tổ chức xét tuyển.
+ Hạn chót 09/8/2011 phải báo cáo kết quả xét tuyển về Sở GD&ĐT (qua Phòng GDTrH) để duyệt gồm: biên bản xét duyệt, tờ trình đề nghị điểm chuẩn và số lượng tuyển sinh, danh sách và đĩa dữ liệu học sinh trúng tuyển.
V. TUYỂN SINH TIẾNG PHÁP NĂM HỌC 2011 – 2012
1. Tuyển sinh vào lớp 1 và lớp 6
Sở GD&ĐT giao cho phòng GD&ĐT thành phố Buôn Ma Thuột lập kế hoạch tuyển sinh cụ thể trình Sở GD&ĐT phê duyệt để thực hiện.
2. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT
- Học sinh học chương trình tăng cường Tiếng Pháp cấp THCS được đăng ký dự thi vào trường THPT chuyên Nguyễn Du theo quy chế trường chuyên.
- Những học sinh học chương trình tăng cường Tiếng Pháp cấp THCS sẽ được xét tuyển vào học lớp 10 THPT (những học sinh này không phải đăng ký dự thi vào các trường THPT không chuyên). Việc xét tuyển vào học lớp 10 THPT được tiến hành sau khi có kết quả thi tốt nghiệp Tiếng Pháp và theo đúng quy chế, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Nhữ
|
Các ý kiến mới nhất